Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Lịch sử trường THPT Gio Linh, Quảng Trị Đề thi thử môn lịch sử THPT Quốc gia năm 2018

  • Phát hành Sưu tầm
  • Đánh giá 1 đánh giá
  • Lượt tải 39
  • Sử dụng Miễn phí
  • Cập nhật 07/03/2018

Giới thiệu

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2018 môn Lịch sử trường THPT Gio Linh, Quảng Trị là đề thi thử để các em tham khảo chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018. Đề thi thử với 40 câu hỏi trắc nghiệm làm trong 50 phút đúng với cấu kết đề thi chính thức. Hi vọng đề thi này sẽ giúp các em có được khung kiến thức để củng cố cho bản thân trước khi kỳ thi chính thức bắt đầu.

NGUYỄN THANH SANG

TRƯỜNG THPT GIO LINH

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM 2017-2018

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

Câu 1: Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

A. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.

B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

C. Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

D. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

Câu 2: Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là

A. ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

B. Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị - quân sự.

C. mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

D. Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

Câu 3: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước mắt của nhân dân Việt Nam là

A. Trung Hoa Dân quốc.                                   B. Bọn Việt gian.

C. Phát xít Nhật.                                               D. Thực dân Pháp.

Câu 4: Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?

A. Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.

B. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

D. Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

Câu 5: Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã làm gì?

A. Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.

B. Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.

C. Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.

D. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.

Câu 6: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?

A. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước.

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc.

C. Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

D. Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước

Câu 7: Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là

A. giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

B. giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

C. giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

Câu 8: Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ bản nào?

A. Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.

C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

D. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

Câu 9: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.

B. phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).

C. phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

D. bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 10: Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?

A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao.

C. Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

D. Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân tộc.

Câu 11: Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?

A. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

B. Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.

C. Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.

D. Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

Câu 12: Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?

A. Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

B. Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

C. Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

D. Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

Câu 13: Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

A. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

B. Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C. Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.

D. Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

Câu 14: Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

A. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.                          B. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

C. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.           D. Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

Câu 15: Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?

A. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.

C. Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.

D. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.

Câu 16: Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

A. Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ.

B. Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

C. Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực.

D. Củng cố được an ninh quốc phòng.

Câu 17: Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải cách là

A. lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

B. đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

C. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

D. tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

Câu 18: Theo nội dung Hiệp định Giơnevơ, cách mạng nước ta gặp phải khó khăn gì?

A. Chỉ mới giải phóng được miền Nam.

B. Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.

C. Mĩ được thay chân Pháp quản lý Đông Dương.

D. Pháp chưa rút khỏi nước ta.

Câu 19: Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.                         B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.                        D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 20: Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so với giai đoạn trước đó là gì?

A. Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

C. Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây

D. Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á

Câu 21: Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối. Đó là con đường

A. cách mạng vô sản.

B. dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.

C. từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.

D. dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.

Câu 22: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?

A. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

C. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu nước.

D. Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.

Câu 23: Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

A. đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.                B. phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

C. buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ                   D. buộc địch vào thế bị động.

Câu 24: Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

A. áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.            B. có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. có hệ thống thuộc địa rộng lớn.                        D. lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

Tài liệu vẫn còn, mời bạn tải file để xem them nội dung chi tiết.