Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22 Đề thi giữa học kỳ 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 5

  • Phát hành Sưu tầm
  • Đánh giá
  • Lượt tải 56
  • Sử dụng Miễn phí
  • Cập nhật 06/11/2017

Giới thiệu

Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22 bao gồm nhiều đề của cả môn Toán, Tiếng Việt, có hướng dẫn chấm và bảng ma trận đề thi kèm theo. Đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em học sinh lớp 5 ôn thi thật tốt để đạt kết quả cao. 

Đồng thời, cũng là tài liệu tham khảo cho thầy cô khi ra đề cho các em học sinh. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo nội dung chi tiết dưới đây:

Đề thi giữa học kì 1 môn tiếng Việt lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Quà tặng của chim non

Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.

Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.

Trên các cành cây xung quanh tôi cơ bản là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.

(Theo Trần Hoài Dương)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: (Mức 1 – 0,5 đ) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?

  1. Về nhà. b. Vào rừng. c. Ra vườn.

Câu 2: (Mức 1 – 0,5đ) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?

  1. Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ.
  2. Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước.
  3. Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền.

Câu 3 (Mức 2 – 0,5đ) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim hót?

  1. Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng.
  2. Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng.
  3. Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại.

Câu 4: (Mức 2 – 0,5 đ) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?

  1. Một cuộc đi chơi đầy lí thú.
  2. Một chuyến vào rừng đầy bổ ích.
  3. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga.

Câu 5: (Mức 3 – 1đ) Đoạn văn thứ nhất của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh nhân hóa nào?

  1. Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng.
  2. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng.
  3. Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi.

Câu 6: (Mức 3 – 1đ) Đoạn văn thứ nhất của bài “Quà tặng của chim non” có những hình ảnh so sánh nào?

  1. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi.
  2. Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch.
  3. Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch.

Câu 7:  (Mức 1 – 0,5đ) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?

  1. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén.
  2. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi.
  3. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót.

Câu 8: (Mức 1 – 0,5 đ) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

  1. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
  2. Một làn gió rì rào chạy qua.
  3. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.

Câu 9: (Mức 4 – 1đ) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

  1. Rừng đầy tiếng chim ngân nga./ Tiếng lành đồn xa.
  2. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng./ Giọng cô dịu dàng, âu yếm.
  3. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch./ Chè thiếu đường nên không ngọt.

Câu 10: (Mức 4 – 1đ) Dãy từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “kêu” (trong câu “Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng.”)?

  1. Rên, la, hét, gọi, cười, đùa, hót.
  2. Gọi, la, hét, mắng, nhại.
  3. Gọi, la, hét, hót, gào.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 

A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm.

1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

2. Đọc hiểu(7điểm)

Câu 1: b (0,5 Điểm) Câu 2: b (0,5 Điểm)

Câu 3: b (0,5 Điểm) Câu 4: b (0,5 Điểm)

Câu 5: b (1 Điểm) Câu 6: b (1 Điểm)

Câu 7: c (0,5 Điểm) Câu 8. b (0,5 Điểm)

Câu 9: c (1 điểm) Câu 10: c (1 Điểm)

B . BÀI KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả (2 điểm - thời gian 15 phút)

GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra bài: Ông tôi

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết hoa đúng quy định…) trừ 0,2 điểm.

II.Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

- Bài viết đủ kết cấu 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài

- Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá.

- Thể hiện được tính cảm vào trong bài

- Bài viết không bị sai lỗi chính tả.

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

- Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc. 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT – GIỮA HỌC KÌ I

KHỐI LỚP 5 . Năm hoc: 2017-2018

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN KQ

TL

TNKQ

TL

TN KQ

TL

TN KQ

TL

TNKQ

TL

1. Đọc hiểu văn bản:

- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.

- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc.

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc;

Số câu

3

 

1

         

4

 

Số điểm

1,5

 

0,5

         

2

 

Câu số

1,2,7

 

4

         

1,2,4,7

 

2. Kiến thức tiếng Việt:

- Nhận biết và xác định được từ động từ….

- Xác định được hình ảnh so sánh, hình ảnh ẩn dụ trong bài .

- Phân biệt được từ có nghĩa chuyển, từ đồng âm, từ đồng nghĩa.

Số câu

1

 

1

 

2

 

2

 

6

 

Số điểm

0,5

 

0,5

 

2

 

2

 

5

 

Câu số

8

 

3

 

5,6

 

9,

10

 

8,3,5,6,9,10

 

Tổng

Số câu

4

 

2

 

2

 

2

 

10

 

Số điểm

2

 

1

 

2

 

2

 

7

 

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22

 

ĐỀ BÀI

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng:

Bài 1: Hai mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm được viết là ?: (0,5 điểm)

A. 24,18

B. 24,108

C. 24,018

D. 24,0108

Bài 2: Phân số viết dưới dạng số thập phân là: (0,5 điểm)

A. 0,065

B. 0,65

C. 6,05

D. 6,5

Bài 3: Phần nguyên của số 1942,54 là:(0,5 điểm)

A. 54

B. 194254

C. 1942

D. 1924,54

Bài 4: Chữ số 5 trong số thập phân 1942,54 có giá trị là ? (0,5 điểm)

A. Phần triệu

B. Phần trăm

C. Phần mười

D. Phần nghìn

Bài 5: 7cm9mm2 = ..............cm2 số thích hợp viết vào chỗ chấm là: (0,5 điểm)

A. 79

B.790

C. 7,09

D. 7900

Bài 6: Chiều dài 30m, chiều rộng 15m. Chu vi của một hình chữ nhật là. (0,5 điểm)

A. 80 m

B. 70 m

C. 90 m

D. 60 m

Bài 7: Điền dấu < ; > ; = ; thích hợp vào chỗ chấm: (3 điểm)

a) … 1

 

b) ....

c) 3,125 ... 2,075

 

d) 56,9 ... 56

e) 42dm4cm ... 424cm

 

h) 9kg ... 9000g

Bài 8: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

  1. a) 1,5 tấn = ……………kgb) 5000m2= ………. ha

Bài 9: Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (1 điểm)

34,075; 34,175; 34,257; 37,303; 37,329; 37,314

Bài 10: Một đội trồng rừng trung bình cứ 4 ngày trồng được 1500 cây thông. Hỏi trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông ? (2 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN “TOÁN” LỚP 5

Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng: 0,5 điểm

Bài

1

2

3

4

5

6

 

Khoanh đúng

A

B

C

C

C

C

 

Điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

 

Bài 7: Điền dấu thích hợp vào chổ chấn: (3 điểm)

a) < 1

 

b) <

 c) 3,125 > 2,075

 

 d) 56,9 > 56

e) 42dm4cm = 424dm

 

h) 9kg = 9000g

Bài 8: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a) 1,5 tấn = 1500 kg b) 5000m2 = 0,5ha

Bài 9: Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (1 điểm)

34,075; 34,175; 34,257; 37,303; 37,314; 37,329

Bài 10: Một đội trồng rừng trung bình cứ 4 ngày trồng được 1500 cây thông. Hỏi trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông? (2 điểm)

Bài giải

12 ngày gấp 4 ngày số lần là: (0,25đ)

12 : 4 = 3 (lần) (0,75đ)

Số cây thông đội đó trồng được trong 12 ngày là: (0,25đ )

1500 x 3 = 4500 (cây) (0,5đ)

Đáp số: 4500 cây thông. (0,25 đ)

Lưu ý: Học sinh làm: Trung bình một ngày đội đó trồng được là: (0,25đ)

1500 : 4 = 375 (cây) (0,25đ)

Số cây thông đội đó trồng được trong 12 ngày là: (0,25đ )

375 x 12 = 4500 (cây) (0,5đ)

Đáp số: 4500 cây thông. (0,25 đ)

Tải file để tham khảo nội dung chi tiết!