Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22 Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng việt có bảng ma trận đề thi

  • Phát hành Sưu tầm
  • Đánh giá 3 đánh giá
  • Lượt tải 323
  • Sử dụng Miễn phí
  • Cập nhật 15/12/2017

Giới thiệu

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2017 - 2018 theo Thông tư 22 được chúng tôi tổng hợp chi tiết, được đăng tải ngay sau đây. Hi vọng đây là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh lớp 5 làm quen với các dạng đề, dạng câu hỏi và rút ra phương pháp ôn thi môn Tiếng Việt hiệu quả hơn. Chúc các em ôn tập và đạt được kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Ma trn đề kiềm tra cuối học kì năm học 2017 - 2018

Môn Tiếng Việt lớp 5

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TNKQ TL HT khác TNKQ TL HT khác TNKQ TL HT khác TNKQ TL HT khác TNKQ TL HT khác
1 Kiến thức Tiếng Việt, văn học  Số câu 2      2                 1  4  
 Số điểm  0,5      0,5                1,0 1,0   1,0
2. Đọc a) Đọc thành tiếng  Số câu      1                        1
 Số điểm      2,0                        2,0
b)Đọc hiểu  Số câu  3       1                  4    
 Số điểm  0,75       0,25                  1,0    
3 Viết a) Chính tả  Số câu      1                        1
 Số điểm      2,5                        2,5
b) Đoạn, bài  Số câu                1            1  
 Số điểm                2,5            2,5  
Tổng Số câu 5   2 3       1       1 8 1 3
Số điểm 1,25   4,5 0,75       2,5        1,0 2,0 2,5 5,5

 Ma trn câu hỏi kim tra cuối học kì I năm học 2017 - 2018

 Môn Tiếng Việt lớp 5

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và câu số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Cộng
1. Kiến thức Tiếng Việt, văn học Số câu 2 2   1 5
Câu số 6,8 7,9   10 6,7,8,9
2. Đọc thành tiếng Số câu 1       1
Câu số 1       1
3. Đọc hiểu Số câu 3 1     4
Câu số 2,3,4 5     2,3,4,5
4. Chính tả Số câu 1       1
Câu số 11       11
5. Đoạn, bài Số câu     1   1
Câu số     12   12

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - Đề 1

PHÒNG GD&ĐT ………….

TRƯỜNG TH.................

Họ và tên:……………………………

Lớp: 5..

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I

Năm học 2017- 2018

Môn: Tiếng Việt - Lớp 5

Điểm

 

Lời phê của thầy cô giáo.

 

 

A/ Phần kiểm tra đọc: (5 điểm)

I. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc trong các bài tập đọc sau:

Bài: Những con sếu bằng giấy. Trang 36 (từ Em liền lặng lẽ gấp sếu....................... hòa bình)

H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ nguyện vọng hòa bình?

Bài: Một chuyên gia máy xúc. Trang 45 (từ chiếc máy xúc.................. công trường)

H: Dáng vẻ của A - lếch xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy phải chú ý?

Bài: Những người bạn tốt. Trang 64 (từ đầu .................................. trở về đất liền)

H: Vì sao nghệ sĩ A- ri - ôn phải nhảy xuống biển?

Bài: Cái gì quý nhất? Trang 85 (từ Nghe xong thầy mỉm cười rồi nói.................... vô vị mà thôi)

H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

Bài: Đất Cà Mau. Trang 89 (từ Cà Mau đất xốp.........................thân cây đước)

H: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ - Trang 102 (Đọc từ đầu đến .................không phải là vườn!)

H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

Bài: Mùa thảo quả - Trang 113 (Đọc từ Sự sống..................hết bài)

H: Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

Bài: Trồng rừng ngập mặn - Trang128 (từ nhờ phục hồi rừng......... vững chắc đê điều)

H: Nêu tác dụng của việc phục hồi rừng ngập mặn?

Bài: Chuỗi ngọc lam - Trang 134 (Đọc từ đầu đến người anh yêu quý)

H: Tại sao cô bé Gioan lại dốc hết số tiền tiết kiệm để mua tặng chị chuỗi ngọc lam?

Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo - Trang144 (Đọc từ đầu đến một nhát thật sâu vào cột)

H: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư lênh để làm gì?

Bài: Thầy cúng đi bệnh viện. Trang 158 (Đọc từ Cụ Ún làm nghề thầy cúng……….mới chịu đi)

H: Khi mắc bệnh cụ Ún đã tự chữa bệnh bằng cách nào?

II. Đọc thầm và làm bài tập (3,0 điểm)

Kì diệu rừng xanh

Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố nấm lúp xúp dưới bóng cây thưa. Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì. Tôi có cảm giác mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân.

Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.

Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp. Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu. Tôi dụi mắt. Những sắc vàng động đậy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó. Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.

Tôi có cảm giác mình lạc vào một thế giới thần bí.

Theo Nguyễn Phan Hách

Dựa vào nội dung bài đọc khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 2: (0,25 điểm) Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng?

A. Nấm rừng, cây rừng, nắng trong rừng, các con thú, màu sắc rừng, âm thanh của rừng.

B. Nấm rừng, cây rừng, đền đài, miếu mạo.

C. Cây rừng, cung điện, miếu mạo.

Câu 3: (0,25 điểm) Tác giả đã miêu tả những chiếc nấm to bằng nào?

A. Cái ấm B. Cái cốc C. Cái ấm tích

Câu 4: (0,25 điểm) Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi như thế nào?

A. Lá úa vàng như cảnh mùa thu.

B. Có nhiều màu sắc.

C. Như một cung điện.

Câu 5: (0,25 điểm) Bài văn cho em cảm nhận được điều gì?

A. Vẻ đẹp kì thú của rừng.

B. Vẻ yên tĩnh của rừng.

C. Rừng có nhiều muông thú.

Câu 6: (0,25 điểm) Từ nào trái nghĩa với từ “khổng lồ”?

A. Tí hon B. To C. To kềnh

Câu 7: (0,25 điểm) Từ “lúp xúp” có nghĩa là gì?

A. Ở xa nhau, thấp như nhau.

B. Ở liền nhau, cao không đều nhau.

C. Ở liền nhau, thấp và sàn sàn như nhau.

Câu 8: (0,25 điểm) Từ “Chúng tôi” thuộc loại từ nào?

A. Động từ B. Đại từ C. Danh từ D. Cụm danh từ

Câu 9: (0,25 điểm) Trong câu: “Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân”. Có mấy quan hệ từ?

A. Một quan hệ từ B. Hai quan hệ từ C. Ba quan hệ từ

Câu 10: (1 điểm)

Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kêu gọi mọi người hãy bảo vệ các loài động vật,thực vật.

 B/ Kiểm tra viết (5 điểm)

Câu 11: Chính tả: (2,5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”. Tiếng Việt 5 – Tập 1, trang 144 (Từ Y Hoa lấy trong gùi ra ….đến hết) trong khoảng thời gian 15 phút.

Câu 12: Tập làm văn: (2,5 điểm)

Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ ...) của em hoặc người bạn mà em yêu mến.

 

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I

 A. Kiểm tra phần đọc 

Câu hỏi 2 3 4 5 6 7 8 9
Đáp án A C A A B C B A
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25  0,25   0,25   0,25

Câu 10: (1điểm) HS viết được đoạn văn theo chủ đề, cấu trúc đủ 3 phần, đặt câu dùng từ đúng ngữ pháp được tối đa 1 điểm, tùy mức độ hoàn thành GV cho điểm 1- 0,75 - 0,5 - 0,25.

B. Kiểm tra viết:

Câu 11: Chính tả (2,5 điểm)

A. Đánh giá cho điểm chính tả:

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 2,0 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.

* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

Câu 12: Tập làm văn: (2,5 điểm)

- Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu cầu của đề bài độ dài bài viết khoảng 12 câu.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn miêu tả.

+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ. Không liệt kê như văn kể chuyện.

- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 2,5; 2,25; 2,0; 1,75; 1,5; 1,25; 1,0; 0,75; 0,5; 0,25.